Trang sức đá da
rắn
Ánh thuỷ tinh, mịn màng óng ả
Tên gọi của khoáng vật – secpentin,
bắt nguồn từ tiếng La tinh serpens – có nghĩa là 'con rắn' và chỉ ra mầu sắc đặc
trưng của đá. Mầu sắc của đá có thể là vàng phớt xanh lá cây hay xanh lá cây sẫm
với những vết rất đặc trưng làm cho đá trông rất giống da rắn. (tên gọi của
secpentin trong tiếng Nga là zmeevic – 'da rắn'. Secpentin không trong suốt,
tuy nhiên biến thể sang mầu của nó là ofit quý cũng hơi trong. Secpentin thường
có cấu trúc dạng sợi hay phiến. Vẻ ngoài secpentin hơi giống nephrit, mặc dù
hoàn toàn là một khoáng vật khác. Secpentin mềm hơn và dễ bị biến dạng hơn
neprit. Secpentin có ở Anh, Hungari, Đức, Ấn Độ, Italia...
Tính chất chữa bệnh
Thời xưa, người ta cho rằng nhờ
có màu sắc của con rắn mà secpentin có thể là chất giải độc hiệu quả. Ở Mông Cổ
secpentin được coi là hộ phù chống rắn cắn và côn trùng đốt. Ở Châu Âu, đá
secpentin được làm thành cối giã thuốc và đồ đựng thuốc.Vì vây khoáng vật này
còn được biết đến với tên gọi là 'đá hiệu thuốc'. Các nhà thạch trị liệu học
ngày nay cho rằng secpentin giúp điều trị chứng đau đầu, chứng ngủ lịm và xương
mau liền.
Tính chất mầu nhiệm
Theo huyền thoại cổ, Adam mắc
nghẹn quả táo và khạc ra mẩu đá da rắn. Vì vậy, secpentin còn được gọi là 'đá của
Adam' và được cho là hòn đá quỷ quyệt, biểu tượng của cám dỗ và tội lỗi. Đôi
khi có người đeo nó vì họ chủ ý lừa đảo những người khác. Đồng thời những người
thông thái cổ khẳng định rằng, đồ trang sức bằng secpentin chỉ nên dùng cho những
người muốn chạy trốn khỏi hiểm nguy trên đường đời. Loại đá này có khả năng bảo
vệ chủ nhân tránh khỏi các tác động tiêu cực từ phía những người khác.
Ảnh hưởng tới luân xa
Tác động tới luân xa vùng tim:
tác động đến hệ tim mạch, tế bào tuyến vú, cột sống và hai tay; luân xa này
khơi gợi lòng nhân ái, tính chân thành cởi mở.
Tác động tới luân xa vùng đám rối
dương: Có ảnh hưởng tới lá gan, lá lách và các cơ quan khác của hệ tiêu hoá;
luân xa này có lien quan tới lý trí, chi phối cảm xúc và trí tưởng tượng.
Năng lượng cảm thụ của Âm
Cung hoàng đạo
Cung Thất Nữ, cung Thiên Ất
Tên gọi khác biến thể
Antigorit – biến thể của
secpentin mầu vàng hoặc vàng lục.
Ngọc triều tiên – secpentin từ
trung quốc và mông cổ.
Đá rêu – tên gọi thông thường của
secpentin muốn nhấn mạnh tới mầu sắc đặc trưng của đá.
Toligo – secpentin giống
nephrit ở Mông Cổ.